Chi tiết bác sĩ
THS.BSCKII
Nguyễn Hùng Sơn
THS.BSCKII - Nguyễn Hùng Sơn
Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc - Phúc Trường Minh
Kinh nghiệm
- Tốt nghiệp bác sĩ tại Đại học Y Hà Nội.
- Hoàn thành chương trình Thạc sĩ và Bác sĩ Chuyên khoa II chuyên ngành Sản phụ khoa tại Đại học Y Hà Nội.
- 1999 - 2001: Tu nghiệp bác sĩ nội trú tại Cộng hòa Pháp.
Thạc sĩ | Bác sĩ Chuyên khoa II
Pháp
36 năm công tác trong lĩnh vực sản phụ khoa:
- 10/1990 – 8/1996: Bác sĩ khoa Sản thường A3, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
- 09/1996 – 4/2000: Bác sĩ Khoa Sản nhiễm trùng A1; trong thời gian này tu nghiệp bác sĩ nội trú tại Cộng hòa Pháp (1999 – 2001).
- 05/2001 – 9/2003: Bác sĩ khoa Phụ ngoại A5.
- 10/2003 – 10/2005: Bác sĩ, Phó Trưởng khoa Phòng khám.
- 11/2005 – 8/2006: Bác sĩ, Phó Trưởng khoa A2.
- 09/2006 – 10/2007: Bác sĩ, Phó khoa Sản bệnh A4.
- 11/2007 – 5/2011: Bác sĩ, Phó phụ trách khoa D3.
- 06/2011 – 12/2012: Bác sĩ, Phó phụ trách khoa D5.
- 01/2013 – 02/2013: Bác sĩ, Phó phụ trách khoa Sản thường A3.
- 03/2013 – 02/2016: Bác sĩ, Trưởng khoa Sản thường A3.
- 03/2016 – 3/2018: Bác sĩ, Trưởng khoa Dịch vụ D3.
- 04/2018 – 3/2021: Bác sĩ, Trưởng khoa Phụ Nội tiết (phụ trách Bộ phận Đẻ tự nguyện D3).
- 04/2021 – 9/2021: Bác sĩ chính, Trưởng khoa Phụ Nội tiết (phụ trách Bộ phận Đẻ tự nguyện D3).
- 10/2021 – 09/2026: Bác sĩ chính, Trưởng khoa Đẻ tự nguyện D3.
- Tham gia hội chẩn các trường hợp sản phụ khoa khó, phức tạp.
- Tham gia đào tạo bác sĩ trẻ, hộ sinh và nghiên cứu khoa học.
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế về thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống dịch COVID-19 (Quyết định số 227/QĐ-BYT ngày 27/01/2023).
- Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ công tác giai đoạn 2022 - 2023 (Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 15/04/2024).
- 8 năm liên tiếp đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở (2018 - 2025).
- Bác sĩ tham gia 7 đề tài NCKH, sáng kiến cấp cơ sở, trong đó làm chủ nhiệm 3 đề tài NCKH:
1. So sánh hiệu quả giảm đau PCEA trong chuyển dạ giai đoạn IB bằng Ropivacain 0,1% và Fentanyl 2 mcg/ml với các liều duy trì 4 ml/h hoặc 6 ml/h. Thành viên đề tài NCKH; công nhận cấp cơ sở năm 2018.
2. Đánh giá hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ của gây tê ngoài màng cứng tại Khoa Đẻ tự nguyện D3, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2018. Chủ nhiệm đề tài NCKH; công nhận cấp cơ sở năm 2019.
3. Nghiên cứu về rau cài răng lược tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong 3 năm (2017–2019). Chủ nhiệm đề tài NCKH; công nhận cấp cơ sở năm 2020.
4. So sánh kết quả chẩn đoán trước và sau mổ trong bệnh lý rau cài răng lược tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021. Chủ nhiệm đề tài NCKH; công nhận cấp cơ sở năm 2021.
5. Nhận xét kết quả chẩn đoán và thái độ xử trí sản khoa của các bất thường hình thái tim thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2019. Thành viên đề tài NCKH; công nhận cấp cơ sở năm 2022.
6. Sáng kiến: Ứng dụng phần mềm quản lý và theo dõi sản phụ chuyển dạ tại Khoa Đẻ tự nguyện D3, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2023. Thành viên sáng kiến; công nhận cấp cơ sở năm 2023.
7. Thực trạng chảy máu sau đẻ đường âm đạo tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Thành viên đề tài NCKH; công nhận cấp cơ sở năm 2025.
01-10-2026